Xét nghiệm tim mạch

Cũng giống như các xét nghiệm gan, tụy, thượng thận…, xét nghiệm tim mạch giúp tầm soát các bệnh lý tim mạch hiệu quả. giúp cho việc chẩn đoán của các bác sĩ được nhanh chóng và chính xác hơn. 

Xét Nghiệm Troponin T
Xét nghiệm Troponin T

Xét nghiệm tim mạch là gì?

Xét nghiệm tim mạch đo mức độ enzyme và protein có liên quan đến tổn thương của cơ tim. Các loại protein như troponin I (TnI) và troponin T (TnT), enzyme như creatine kinase (CK)…

Biểu đồ Giá Trị Troponin T
Biểu đồ giá trị troponin T

Các  enzyme và protein thường tồn tại trong máu với nồng độ thấp. 

Khi cơ tim bị tổn thương, các protein và enzyme bị rò rỉ ra khỏi các tế bào cơ tim bị tổn thương, và mức độ của chúng trong máu tăng lên.

Các chỉ số xét nghiệm tim mạch

CHỈ SỐ

DIỄN GIẢI GIÁ TRỊ THAM CHIẾU

GIÁ (PHÚ ĐỨC)

CPK – Còn được gọi là các dấu ấn sinh học, hay các men (enzyme) tim.

– Các thông số này thường được chỉ định xét đoán kết hợp để chẩn đoán hội chứng mạch vành cấp (ACS), nhồi máu cơ tim.

  60.000
CK-MB (creatine kinase-myocardial) Giá trị bình thường là 0 – 3 microgam mỗi lít (mcg / L). 60.000
Troponin T Nếu troponin T nhỏ hơn 14 ng/L thì được coi là bình thường. 

Ngoài ra giá trị này còn phụ thuộc vào độ tuổi.

140.000
LDH (Lactate dehydrogenase) – Là một protein của cơ thể.

– Tham gia vào phản ứng Pyruvat tạo thành lactat, giúp chuyển hóa đường thành năng lượng.

– LDH có nhiều loại, LDH từ 1 đến 5.

  30.000
pro – BNP – pro – BNP là peptid gồm 76 acid amin, là mội hormon tim.

– Có hàm lượng lớn trong cơ tâm thất trái, một ít trong mô tâm nhĩ và cơ tâm thất phải.

– pro – BNP gia tăng nồng độ trên những bệnh nhân suy tim.

– Xét nghiệm pro – BNP có độ nhạy cao hơn và khá thông dụng.

 

Giá trị tham chiếu của pro – BNP thay đổi theo tuổi:

– < 50 tuổi là 50 pg/mL

– 50-75 tuổi là 75-100 pg/mL và

– > 75 tuổi là 250-300 pg/mL;

 

Mức tham chiếu chung cho 2 giới là 125 pg/mL.

 

500.000
Homocysteine – Là một axit amin không tạo protein.

– Homocysteine được sử dụng làm dấu ấn sinh học cho các bệnh tim mạch như: đột quỵ, nhồi máu cơ tim, động mạch vành, cao huyết áp… hay xác định xem một người có thiếu hụt vitamin B12 hoặc folate…

– Xét nghiệm homocysteine ​​nên được sử dụng ở những người bị suy dinh dưỡng, người cao tuổi, người suy dinh dưỡng, người nghiện ma túy hoặc rượu.

Giá trị bình thường (tham chiếu) của homocysteine huyết thanh người bình thường là 5 – 15 µmol/L, có thể thay đổi theo tuổi như sau:

– Tuổi 0-30: 4,6 – 8,1 µmol/L

– Tuổi 30 – 59: 6,3 – 11,2  µmol/L (đối với nam) và 4,5 – 7,9 µmol/L (đối với nữ)

– Tuổi > 59: 5,8 – 11,9 µmol/L

180.000
D.Dimer – D-dimer xuất hiện trong huyết tương, là sản phẩm thoái giáng của các fibrin được hình thành dưới tác động của Plasmin, là yếu tố chứng minh sự hiện diện của các fibrin trong tuần hoàn

– D.Dimer thường được sử dụng để chẩn đoán bệnh lý huyết khối, tăng đông máu.

Hiện nay có 2 kỹ thuật xét nghiệm định lượng D-dimer đang được áp dụng. Với mỗi phương pháp có giá trị tham chiếu khác nhau:

– Xét nghiệm D-dimer ngưng tập trên Latex: < 500 μg/L hay < 0,5 mg/L 

– Xét nghiệm D-dimer siêu nhạy: <250 ng/ml

245.000
Magnesium – Là khoáng chất  vi lượng quan trọng trong cơ thể con người.

– Xét nghiệm Magie huyết thanh giúp kiểm tra tình trạng huyết áp trong cơ thể, chẩn đoán nguy cơ suy tim, bệnh tim mạch vành

Nam giới cần đủ 340-379 mg/ngày, nữ giới 270 -290 mg/ngày để cơ thể được khỏe mạnh. 60.000

 

Định Lượng Ldh 1 5
Định lượng LDH 1-5

>>> Có thể bạn quan tâm: Xét nghiệm đông máu

Chỉ định

Mỗi chỉ số tim mạch có giá trị cho một số nhóm bệnh nhất định, và chỉ được thực hiện khi có chỉ định của các bác sĩ, chuyên gia thực thụ.

Một số trường hợp được bác sĩ chỉ định xét nghiệm tim mạch như:

  • Chẩn đoán một số bệnh lý: bệnh thận, bệnh cơ tim (nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim…), bệnh van tim, rối loạn nhịp nhĩ, thiếu máu, đột quỵ do nhồi máu não, các hội chứng tâm phế,ung thư máu hoặc ung thư hạch bạch huyết…
  • Xác định xem đang bị đau tim hay đau tim đe dọa (hội chứng mạch vành cấp tính ACS,).
  • Xác định hoặc loại trừ suy tim cấp và mạn, theo dõi diễn biến điều trị của bệnh nhân suy tim.
  • Kiểm tra tổn thương tim từ các nguyên nhân khác (như nhiễm trùng..).
  • Đánh giá kết quả điều trị của phương pháp làm tan cục máu đông.
  • Xem xét khả năng tái phát của bệnh rung nhĩ.

Chuẩn bị khi xét nghiệm

Xét nghiệm tim mạch đo nồng độ các enzyme và protein trong máu. Mẫu máu được lấy giống các xét nghiệm máu khác, được lấy từ tĩnh mạch trên cánh tay, bạn không cần chuẩn bị gì trước khi thực hiện xét nghiệm. 

Việc lấy máu được đánh giá là đơn giản, nhưng có thể người bệnh sẽ bị một vết bầm nhỏ tại nơi lấy máu (để giảm thiểu điều này thì nên giữ áp lực tại nơi lấy máu trong vài phút) hay bị sưng sau khi lấy máu.

Xet Nghiem D Dimer 03

Lưu ý là nhiều loại thuốc có thể ảnh hưởng đến kết quả của xét nghiệm này, nên bạn cần nói cho bác sĩ các loại thuốc đang sử dụng.

Bên cạnh đó, có nhiều yếu tố làm ảnh hưởng xét nghiệm tim mạch:

  • Các bệnh tim khác, như viêm cơ tim và một số dạng bệnh cơ tim.
  • Một số bệnh lý như suy giáp, loạn dưỡng cơ, một số bệnh tự miễn và hội chứng Reye.
  • Các biện pháp khẩn cấp để điều trị các vấn đề về tim, chẳng hạn như CPR hoặc khử rung tim.
  • Chấn thương liên quan đến thận, hoặc các chấn thương khác.
  • Sử dụng rượu nặng.
  • Vận động với cường độ mạnh.
  • Phẫu thuật.

Kết quả

Kết quả các chỉ số được đánh giá dựa trên phạm vi tham chiếu, phạm vi này có thể có sự khác biệt giữa các phòng xét nghiệm khác nhau, một cách tương đối. 

Bệnh Lý Huyết Khối
Xét nghiệm D-dimer phát hiện bệnh lý huyết khối

Để kết quả chẩn đoán thực sự chuẩn xác, kết quả xét nghiệm các chỉ số tim mạch cần kết hợp cùng các triệu chứng, kết quả khám thực thể và kết quả đo điện tâm đồ cùng một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh như x-quang ngực, siêu âm tim.

Xét nghiệm men tim được thực hiện khá đơn giản và an toàn, ít có khả năng xảy ra vấn đề. Dù vậy, bạn nên chọn cho mình một đơn vị y tế chất lượng, có uy tín, có đội ngũ bác sĩ điều dưỡng lành nghề và hệ thống máy móc thiết bị hiện đại.

Để nhận được tư vấn kỹ lưỡng hơn (HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ), hãy liên hệ với Phòng khám BSGD Phú Đức!

——————————————————————

Logo Phu Duc 35 PHÒNG KHÁM ĐA KHOA PHÚ ĐỨC logo bài viết

ĐỊA CHỈ: 838 – 840 Nguyễn Chí Thanh, Phường 4, Quận 11, TP.HCM

Hot line HOTLINE: 0938.558.1330938.44.22.12

TỔNG ĐÀI: (028) 38 645 318

EMAIL: Pkbsgdphuduc@gmail.com

FACEBOOK: Phongkhamdakhoaphuduc

ĐẶT LỊCH KHÁM


Asian Doctor Woman Ok Sign Isolated White 40626634
Hotline
0938 558 133
https://cc.quickom.com/call/22531621238819839

Tổng đài QUICKOM

Tư vấn miễn phí
Gọi điện SMS